Chăm sóc con bạn khi bị cận thị

 

chăm sóc con khi bị cận thị

1. Đại cương:
Cận thị chiếm 20 – 30% dân số. Cận thị sẽ được điều chỉnh với kính đeo mắt (kính gọng), kính tiếp xúc hay phẫu thuật. Người bị cận thị sẽ gặp khó khăn khi nhìn xa, nhưng khi nhìn gần sẽ dễ chịu hơn.

2. Nguyên nhân:
Nguyên nhân thường gặp nhất của cận thị là mất quân bình giữa chiều dài của nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt mặc dù 2 chỉ số này trong giới hạn bình thường.
Ngoài ra có thể do nhiều nguyên nhân khác: trục nhãn cầu quá dài, giác mạc quá cong, thủy tinh thể quá cong.

3. Triệu chứng:
‒ Giảm thị lực khi nhìn xa.
‒ Người cận thị thường nheo mắt để nhìn rõ hơn.
‒ Do thường nheo mắt nên dễ gây mệt mỏi mắt, nhức đầu. Khi không mang kính điều chỉnh thì người cận thị thường đọc sách với cự ly rất gần nếu cận thị cao độ.

4. Điều trị:
Thông thường có 3 phương pháp điều trị cận thị:

‒ Mang kính gọng:
Rẻ tiền, an toàn cho mắt nhất là khi tròng kính được làm bằng những chất liệu có tính chống va đập tốt.
Điều chỉnh loạn thị đi kèm cận thị bằng kính gọng sẽ dễ dàng và chính xác hơn kính tiếp xúc; không gây viêm nhiễm mắt như kính tiếp xúc.

‒ Kính tiếp xúc:
Có tính thẩm mỹ cao hơn kính gọng; làm giảm đáng kể các khó chịu do sức nặng của gọng kính; có khả năng làm giảm sự tiến triển của cận thị do tác dụng làm dẹt giác mạc.

‒ Phẫu thuật khúc xạ:
Tuổi từ 18 trở lên.
Độ cận ổn định ít nhất 6 tháng.
Thị lực không kính và có kính khác biệt từ hai hàng trở lên.
Không có bệnh lý cấp tính tại mắt cũng như bệnh lý mạn tính đe dọa thị lực.

5. Chúng ta nên giữ đôi mắt khỏe bằng cách nào?
– Khi đọc sách hay làm việc đòi hỏi phải nhìn gần cần nghỉ ngơi mắt mỗi 45 phút.
– Khoảng cách đọc sách từ 35 – 40cm.
– Khi đọc sách cần có đủ ánh sáng.
– Tư thế đọc sách phải đúng.
– Đối với trẻ nhỏ cần hạn chế thời gian xem truyền hình và chơi game.
– Ngồi cách truyền hình bằng 7 lần chiều rộng của màn hình.
– Tham gia các hoạt động ngoài trời.
– Chế độ dinh dưỡng hợp lý.

Chia sẻ :

Trung tâm Mắt 30-4